Thiết bị giải trí mới của SONY

Thiết kế :

  • Dạng hộp kiểu (Mac Mini, Google TV Box)

  • Khoảng 6 x 10 cm

Phần cứng :

  • Được xây dựng trên phần cứng của PS Vita

  • Tên mã: VTE-1000

  • AB01 Kích thước: 65 x 105 x 13,6 mm

  • Nặng: 110 gram

  • CPU: ARM Cortex™-A9, bốn nhân

  • GPU: IMG SGX543MP4+

  • Kết nối: Khe cắm thẻ PS Vita card, khe cắm thẻ nhớ, USB 2.0, cổng HDMI, cổng LAN, Wi-Fi b/g/n, Bluetooth 2.1 + EDR

  • Bộ nhớ trong: 1GB

Tương thích :

  • PS Vita, PS1, PSP games

  • Các dịch vụ xem phim trực tuyến tại Nhật (Hulu, Tsutaya, Nico Nico Douga, Sony)

Tính năng :

  • Chơi games PS4 từ xa khi chiếc TV đó kết nối vào PS Vita TV qua 1 TV khác

Giá :

  • Máy sẽ bán ra tại Nhật vào ngày 14/11 với giá 9.480 Yen (khoảng 95 $)

  • Bundle bao gồm máy, thẻ nhớ 8GB, 1 tay cầm DualShock  3 với giá 14.280 Yen (143 $)

Advertisements

PS Vita phiên bản thứ 2

Thay đổi :

  • 1GB bộ nhớ trong

  • Mỏng hơn 20%

  • Nhẹ hơn 15%

  • Pin tăng, số giờ chơi tăng lên khoảng 1 tiếng

  • Màn hình LCD thay vì là màn OLED hiện tại

6 Màu sắc tùy chọn

Cách kiểm tra PSP 2nd

Phiên bản PSP đề cập trong bài viết : 

  • PSP FAT 1000
  • Slim 2000
  • Slim 3000

TEST PHẦN MỀM

I – Down Homebrew

II – Sử dụng HomeBrew

  • Copy 3 homebrew trên vào mục PSP/GAME

III – Chức năng của homebrew

  • BlackSpeed : Đo tốc độ của thẻ nhớ để đảm bảo tốc độ thẻ nhớ đúng với tốc độ mà nhà SX đưa ra, tốc độ thẻ mà thấp thì trong quá trình load games sẽ rất chậm  – đôi lúc bị freezy(đơ :D)
  • PSP Key Test : Kiểm tra các nút,loa,pixel trên PSP có hoạt động bình thường không, nếu có  nút không ấn được thì đừng mua or nếu mua thì nên bảo down giá.
  • Mục đầu tiêntest control keys, nó cho chúng ta kiểm tra từng nút xem có hoạt động không, nếu hoạt động thì khi chúng ta ấn vào 1 nút nào đó thì ở trên màn hình, vị trí nút đó sẽ sáng or thay đổi thông số nếu là chỉnh độ sáng, loa. Xoay analog rồi nhìn chỉ số Axis X-Y xem có thay đổi không, nếu thay đổi là analog bị trôi, đừng mua… nếu muốn mua thì bắt down giá 😀
  • Mục thứ 2test control audio phần này nó sẽ test 2 bên loa, vì là loa stereo nên nó sẽ phát thử tiếng vào loa bên trái rồi sau đó là loa bên phải để kiểm tra xem có bên loa nào hỏng không.
  • Mục thứ 3test control pixel, phần này cho phép chúng ta thay đổi màu sắc của màn hình để kiểm tra xem có dead pixel(điểm chết) hay stuck pixel(mất pixel) không
  • PSPTool: Nó cho phép chúng ta kiểm tra thông tin của pin, thông tin của máy (version bao nhiêu….), kiểm tra kết nối USB. Còn  mục  IDStorage Option  thì chúng ta không cần quan tâm lắm.
  • 1 – Kiểm tra kết nối USB – Chúng ta là cable USB cắm vào PC và PSP rồi bật kết nối này lên xem có kết nối không…. rồi lại thoát ra và kết nối lại xem nó có lưu thông không
  • 2 – Tạo thẻ magic,format blahblah… phần này không cần quan tâm lắm vì format thì đã format = mục setting ở PSP rồi vì nó tạo luôn cả folder cho mình… tạo thẻ magic thì giờ hầu như ít cần.
  • 3 – Kiểm tra thông tin Pin : Nếu mục này mà nó đề không thể đọc/ghi thông tin của pin tức là Pin đó là Pin Nhái. Nếu đọc được thì chúng ta có thể biết được dung lượng pin thật của máy (Total Capacity) – 1200-1800-2200 maH. Dung lượng này mà giảm, chứng tỏ pin đã chai
  • Mục About : Sẽ cho ta xem thông tin của máy, phiên bản bao nhiêu, region, thông số CPU…… dung lượng Pin(Total Capacity)

TEST PHẦN CỨNG

  1. Kiểm tra LOA. Bật nhạc và chỉnh volume to hết cỡ xem có rè không
  2. Kiểm tra nút nguồn, sleep, lock. Giữ nút nguồn lên 3s để tắt máy, ấn lên để sleep và ấn xuống để lock máy (làm lại nhiều lần để kiểm tra xem phần này có bị lỏng không)
  3. Kiểm tra wifi. Kích hoạt wifi của máy = nút trượt trên đầu. Vào mục network rồi chọn mạng wifi để connect, rồi test khoảng 5′ xem nó có bị mất tín hiệu không. Và cái nút trượt nhớ cũng trượt vài lần xem nó có bị lỏng không 😀
  4. Kiểm tra cổng headphone 3.5 xem có hoạt động không
  5. Kiểm tra xem đã tháo máy chưa, nếu mà tem phần này bị rách thì máy đã bị bung rồi… muốn mua thì bắt down giá… không thì đừng tiếp tục mua 😀
  6.  Exif_JPEG_PICTURE
  7. Kiểm tra vỏ máy xem có bị cong, vênh, hở không. Nếu hở thì chứng tỏ máy bị rơi hoặc cũng có thẻ bị thay vỏ. PSP 3000 cầm thường nhẹ hơn rất nhiều so với psp 2000
  8. Nếu có UMD thì đút vào ổ UMD test, còn không có thì thôi… cái này chủ yếu TDTT là chính 😀
  9. Kiểm ra nguồn xem có ổn định không. Nhét pin vào và cắm sạc chơi 1 lúc-xem trong lúc đó đèn vàng charge(sạc có sáng không)…. và tháo pin cắm nguồn chơi…. khoảng 10′ là được…. nếu có thời gian thì ngồi khoảng 1-2h =)) …. và nhớ rằng đầu sạc cắm phải khít và không bị lỏng, rơi ra khỏi psp nha
  10. Kiểm tra cục pin xem có bị nồi lên không.. nếu nồi thì đừng mua và pin xịn thường nặng hơn rất nhiều pin fake (nhái) cầm thích hẳn
  11. Kiểm tra màn hình  theo phiên bản psp – cách phân biệt dễ nhất khi mua psp 3000 là màn hình psp 3000 tươi hơn rất nhiều so với psp 2000….. nếu có thể thì nên mua psp 3000…..
  12. Kiểm tra thẻ có phải SUpported – Magic Gate (thẻ gốc, thẻ xịn) không …. ở màn hình XMB chọn qua video,music or games rồi ấn /\ -> Infor – xem nó đề Supported – Magic Gate hay Unknow nếu unknow thì nên bắt down giá 😀

Hôm nay 17/12 Playstation Vita chính thức xuất xưởng (JAPAN)

 ………………………………………………………..

Mọi người đều vui vẻ khi cầm trên tay chiếc handheld next-gen có tên là PS Vita  😀

………………………………………………………

Review (Vietnamese by tinhte.vn)

PS Vita Launch Tittles :

Bonus

 

Ultimate Marvel VS Capcom 3 Trailer ^^

 

PlayStation Vita phiên bản 3G có nên mua ?

Đầu tiên là giá của 2 phiên bản

  • WIFI : 249.9$
  • 3G/WIFI : 299.9$ 

Ưu điểm của phiên bản 3G

  • Có thể kết nối Internet mà không cần mạng WIFI – 1 lợi thế rất tốt cho ứng dụng NEAR
  • Sony cũng nói mạng 3G rất tốt cho các trò chơi, giống như RUIN. RUIN là 1 game CROSS-PLAY giữa PlayStation VitaPlayStation Portable

near psv, psv

NEAR, 1 trong những ứng dụng yêu cầu 3G để phát huy hết khả năng của nó

Bạn sẽ không bao giờ nhận được thông báo khi 1 ai đó đang tấn công căn cứ của bạn nếu không có kết nối INTERNET. Nếu lúc đó bạn không có kết nối WIFI, bạn có thể dùng kết nối 3G để bảo vệ căn cứ của bạn. Đây chính là điều mà SONY đang cố biến nó thành lợi thế cho PSV

Thật hay khi bạn duyệt web bằng 3G, bạn có thể tìm kiếm cheat code  ( mã ăn gian ) của 1 game khi bạn cần… nhưng bạn có thể làm điều này ở 1 chiếc điện thoại thông minh

Nhược điểm của phiên bản 3G

  • Bạn bị giới hạn dung lượng 20MB tải về, bạn không thể tải bản chơi thử của 1 game hoặc những tập tin dung lượng lớn từ PlayStation Store

3g drain battery,battery

Như chúng ta biết, 3G rất tốn PIN

  • Ngày nay, hầu hết chúng ta đều dùng Smartphone để truy cập INTERNET

  • 3G sử dụng nhà cung cấp mạng  AT&T
  • AT&T giới hạn dung lượng cho những người sử dụng 3G là 200MB, bạn cũng có thể nâng cấp dung lượng lên 2GB. Nếu bạn sử dụng quá mức giới hạn, bạn sẽ phải trả thêm phí

 

3g

Bạn không thể tải bản game đầy đủ khi dùng 3G

  • Đây chính là điều tại sao bạn không nên mua phiên bản 3G vì băng thông của nó quá nhỏ cho việc chơi online và tải dữ liệu
  • Nếu bạn chơi online mà vượt qua số dung lượng giới hạn của gói cước, bạn sẽ phải trả thêm phí
  •  3G làm hao pin rất nhanh,  thời gian sử dụng pin của PSV thấp hơn Nintendo 3DS ( bù lại nó sạc rất nhanh)

 

psv

PSV sẽ nhận được 1 thông báo tương tự khi chúng ta tải quả 20MB dung lượng cho phép

  • Chi phí dùng cho 3G rất tốn kém khi hàng tháng phải trả tiền (40$) chưa tính đến việc trả phí tải games và mua thẻ nhớ

 

Duyệt web trên 3G có thể chậm

Nguồn : http://www.psvitahub.com

Nếu ở Việt Nam thì có thể nói 3G khá vô dụng

Tổng quan về PlayStation Vita (2)

Hệ điều hành

  • Hiện nay chưa có tên chính thức cho HDH của PSV
  • Đa nhiệm (nghe nhạc khi chơi games,  khi dùng  ứng dụng, duyệt web khi chơi games, chat chit trong khi duyệt web, chơi games ….)
  1. PSV có khả năng  MSAA (hiểu đơn giản là nâng cao chất lượng hình ảnh, khử răng cưa)
  2. PSV và  PSP có thể chơi cùng nhau trong chế độ (Ad-hoc)
  3. PSV tương thích mọi games PSP
  4. Hệ điều hành của  PSV sẽ chỉ có 1 tài khoản người dùng
  5. XrossMediaBar tiền nhiệm : Playstation Portable XMB
    Màn hình : 960 × 544 pixels @ 220 ppi (PSP = 480 × 272)
    RAM : 512MB ram và 128MB VRAM
    Thẻ nhớ : 4GB/8GB/16GB/32GB
    Pin trong/ngoài :  2,210/5000 mAh
  •  Home Screen

a

s

Welcome Park

  • Welcome Park là 1 ứng dụng hướng dẫn cơ bản cho bạn về PlayStation Vita và tính năng của nó
  • Trong này có 1 vài mini-games
  • Có 5 tùy chọn cho bạn : Touch Tilt MicrophoneCamera (2 tùy chọn)

Touch ( Cảm ứng )

 s

  • Cho phép bạn thử cảm ứng của PSV

Tilt ( Nghiêng người )

s

  • Cho phép bạn thử cảm ứng chuyển động

Microphone

s

  • Cho phép bạn thử âm thanh của  PSV

Camera

s

  • Biến  những bức hình thành game giải đố hình ảnh

Camera 2

s

  • Chụp chân dung hoặc phong cảnh

LIVE AREA

s

  • Trong khu vực thông tin, bạn có thể tìm hiểu về các nội dung tải về mới nhất(DLC,content…) cho trò chơi bạn đang chơi
  • Trong khu vực liên lạc, trạng thái của những người bạn của bạn ở trong mạng PlayStation Network sẽ được cập nhật tự động
  • Nếu bạn của bạn dành được 1 danh hiệu, bạn có thể thấy và bình luận

APPS ( Ứng dụng )

Party

s

  • Party là 1 ứng dụng cho phép bạn chat voice or chat text trong khi chơi games online, nhưng cũng có thể liên lạc với những người đang chơi games offline hoặc đang dùng ứng dụng nào đó(Internet Browser)
  • Những người đang chat với nhau có thể tham gia games online để có thể chơi cùng nhau
  • Chức năng Bookmark sẽ giúp bạn dễ dàng kết nối lại với những nhóm yêu thích của bạn
  • Party có thể chưa tối đa 8 người trong 1 room

Web Browser

sd

  • Lướt web bằng bàn phím cảm ứng trên màn hình  OLED 5′ tuyệt đẹp
  • Có chế độ zoom giống những smartphone, tablet hiện g iờ
  • Giới hạn tối đa : 8 TABS
  • Sử dụng được khi đang chơi games
  • Không hỗ trợ flash……..

Photo Viewer

sd

  • Hỗ trợ định dạng : JPEG (Exif 2.2.1), TIFF, BMP, GIF, PNG
  • Lưu trữ tất cả hình ảnh của bạn và có thể xem chúng bất cứ lúc nào
  • Có thể xây dựng album ảnh (chụp màn hình) khi bạn đang chơi 1 games yêu thích
  • Có thể tải trực tiếp ảnh của bạn đến các ứng dụng xã hội của bạn

Music Player

sd

  • Hỗ trợ định dạng  : MP3 MPEG-1/2 Audio Layer 3, MP4 (MPEG-4 AAC), WAVE (Linear PCM)
  • Có thể nghe nhạc khi đang xem ảnh, duyệt web, chơi games.

Video Player

dsd

  • Hỗ trợ các định dạng : MPEG-4 Simple Profile (AAC), H.264/MPEG-4 AVC High/Main/Baseline Profile (AAC)
  • Lưu giữ tất cả phim, video yêu thích của bạn trong bàn tay và thưởng thức chúng trên màn hình OLED 5′

Social Apps

dsds

  • Skype – FourSquare – Facebook – Twitter

dsdsd
dsdds

  • Tính năng mạng xã hội tuyệt vời của PS Vita có thể giúp bạn liên lạc với bạn bè và cập nhật những tin mới nhất
  • Ứng dụng được tải về miễn phí trên PlayStation Store

Nico Nico Douga

sd

  • 1 dịch vụ video được yêu thích giống youtube ở  Nhật  Bản
  • Mùa Xuân 2012, Sony có kế hoạch cho phép  Ảnh/Video được chụp/ghi bằng  PS VITA có thể tải trực tiếp lên Nico Nico
  • Cuối cùng, kế hoạch được yêu thích nhất cho Nico Nico Douga là truyền hình trực tiếp

Content Manager

s
sd

  • Đây là biện pháp hoàn hảo khi thẻ nhớ của bạn đã đầy, nó giúp chuyển dữ liệu đến PC hoặc  ps3 và nhận dữ liệu từ  PC hoặc  PS3

Remote Play

s
sd

  • Cũng giống như  PSP, PSV có thể biến thành chiếc tay cầm dùng cho  PS3
  • Màn cảm ứng được sử dụng để thay thế cho nút DualShock 3 mà  PS Vita không có

Weather and Calendar

s

  • Ngoài việc dùng để chơi games, thì  PS Vita còn có nhiều ứng dụng như : Cập nhật thời tiết, LỊCH,…
  • Playstation Suite sẽ cung cấp những ứng dụng kiểu này thông qua hình thức download

Notifications

a

  • Vita có thể thông báo cho bạn những tin nhắn gửi đến, yêu cầu vào room Party, mời vào game

s

  • Ấn vào biểu tượng Notification – nó sẽ cho bạn thấy chi tiết danh sách thông báo

s

  • Khi có thông báo mới – đèn sẽ nhấp nháy (giống  NINTENdo 3DS)
  • Khi bạn bật máy đèn này cũng sẽ nhấp nháy 😀

Network

Playstation Store

s

  • Có thể truy cập PlayStation Store thông qua WIFI và 3G
  • Bạn có thể tải games PSP, MINIS. games PSX từ đây

Near

s

  • Near là 1 tính năng chủ chốt của PS Vita, nó bao gồm các địa điểm sử dụng dịch vụ PlayStation Network
  • Được phát triển riêng cho PS Vita, Near sẽ được cài đặt sẵn trên máy để bạn có thể tìm và biết những người dùng PS Vita trong khu vực đang và đã chơi những games gì
  • Near có tính năng ” Gifting ” , 1 tính năng mà bạn có thể nhận các vật phẩm ảo được những người dùng khác chia sẻ thông qua việc  ” Kiểm tra ” địa điểm mà những người khác đã đi qua
  • Các vật phẩm ảo có thể bao gồm các nội dung để mở khóa trong trò chơi như : Trang phục nhân vật, vũ khí, kho báu
  • Không giống như StreetPass, một người sử dụng  PS Vita không nhất thiết phải đi loanh quanh trong 1 khu vực để có thể sở hữu 1 món quà
  • Hàng ngày ” người phát quà ” thường đồng bộ hóa PS Vita của họ với 1 Server “Near” để lưu lại những nơi họ đã đi qua
  • Nếu 1 người dùng  PS Vita đi qua những nơi mà  ” người phát quà  ” đã đặt chân tới, họ có thể nhận được những món quà đó khi họ đồng bộ hóa PS Vita của mình với Server Near
  • Bạn sẽ nhận được 1 món quà cho mỗi nơi mà ” người phát quà  ” đã đi qua
  • Bạn có thể sử dụng  Near với WiFI, nhưng kết nối tốt nhất khi dùng  Near là kết nối mạng 3G + GPS

Friend Network

ss

  • Không có nhiều thông tin về ứng dụng này. Tuy nhiên dựa vào video, nó có vẻ là 1 phiên bản VITA HOME nơi mà mọi người có thể kết nối và chơi games MINIS

Friends List

s
s

  • Trong mục  Profile(Hồ sơ cá nhân), bạn có thể chia sẻ thông tin bản thân
  • Chọn lấy 1 AVATAR( hình đại diện cho bản thân)
  • Thêm bạn bè và cho ” THẾ GIỚI ” thấy games bạn chơi và danh hiệu bạn có được
  • Friends List cho phép bạn tìm kiếm và thêm bạn mới và chấp nhận các yêu cầu đợc gửi tới
  • Click vào ” Hồ sơ cá nhân ” của 1 người bạn để xem những trò mà họ đang chơi ở PS Vita và PlayStation 3
  • Bạn có thể tham gia trò chơi của họ, xem những games đã chơi với nhau gần đây hoặc chỉ là so sánh danh hiệu

Trophies

ds

  • Đúng, có phần Danh hiệu ở PS Vita và nó tương thích với PlayStation 3 của bạn
  • Click vào 1 trong số những người bạn của bạn và xem hồ sơ cá nhân của họ để biết cách họ có được nó như thế nào hoặc so sánh  Danh hiệu xem ai là người chơi giỏi hơn

Message and Group Messenger

s

  • 1 cách hay để liên lạc với 1 người bạn trên PlayStation Network thông qua PSN(PlayStation Network) Message
  • Gửi cho họ 1 bản cập nhật hoặc thậm chí gửi cho họ 1 bức ảnh để cho họ biết có những gì đang xảy ra
  • Với nhóm ” Tin nhắn”  bạn có thể gửi tin nhắn cho bất cứ ai, dù họ không ở trong danh sách bạn bè
  • Giới hạn lên tới 16 người trong 1 nhóm  ” Tin nhắn  ‘

Cross Play

  • Cross Play là khả năng chơi cùng 1 người dùng PlayStation 3 trong khi bạn dùng PS VITA, Wipeout 2048 là 1 ví dụ

Transfarring

sd

  • Là 1 hệ thống cho phép người chơi có thể lưu SAVE DATA từ Console tới 1 thiết bị di động (PSV)

Customize

sd

  • Không có nhiều thông tin về việc bạn có thể tùy biến cho PSV của mình

sd

HOME PAGE

http://us.playstation.com/psvita/

http://uk.playstation.com/psvita/

http://www.jp.playstation.com/psvita

Source : Bad_Boy from Neogaf
*also thanks to:
-Jinfash
-Nuclear Muffin
-chubigans
-Panajev2001a
-DJmizuhara

__________________________________________________________________________________________

  • Màu sắc đa dạng

  • Giao diện người dùng – PSV UI

 

  • Hello Face

 

  •  Playstation Vita Engadget ( Twitter blog )

 

  • PSVita Developer Diaries: The Genesis

 

  • Test Media & Camera 

  • Welcome Park

  • PS Vita Clock, UI, Multiplayer, Chat, Calender & Home Menu Apps

Tổng quan về PlayStation Vita (1)

a

Hãng Sony của Nhật Bản ngày 6/6/2011 đã trình làng phiên bản mới của trò chơi điện tử cầm tay PlayStation, có tên PlayStation Vita. Sony dự kiến sẽ đưa PlayStation Vita ra thị trường Nhật Bản vào cuối năm này và toàn cầu vào đầu năm sau.

PlayStation “Vita” từ Vita theo tiếng Latin là ” Life (Cuộc sống) ” đã được chọn làm tên chính thức cho hệ máy Next-Gen portable của Hãng vì ý nghĩ của nó như một dòng chảy hòa trộn giữa việc chơi games và giao tiếp mạng xã hội trong thế giới thực.

PlayStation Vita có 2 phiên bản chính :

  •  WIFI (249,9$) ¥24,980 JAPAN
  • WIFI/3G (299,9$)  ¥29,980 JAPAN

  17/12/2011 –  máy sẽ lên kệ ở JAPAN với giá JAPAN (Tất nhiên nó phải đắt hơn US rùi)

22/02 /2011 – máy sẽ lên kệ ở US

2/2013 – ở thị trường Nhật Bản, 2 phiên bản PSV WIFI/3G  đều giảm xuống đồng giá  19,980 yen ($215)

19/3/2013 – 3G bundle(thẻ 8GB +PSN game code)  giảm còn $199.97  tại LA Century Store

Phiên bản WIFI gồm : MáySạcSách hướng dẫn

Phiên bản WIFI/3G gồm : MáySạcSách hướng dẫn Sim card 3G 20h trả trước – nhưng đợt hàng đầu sẽ đc 100h 3g trả trước

Việc có cả hai phiên bản Wi-Fi3G/Wi-Fi, PlayStation Vita cũng sẽ mở ra cho người chơi cơ hội “gặp gỡ”, “kết nối”, “khám phá”, “chia sẻ”“chơi”với bạn bè bất cứ nơi nào có thể.

Đặc điểm kĩ thuật

  • CPU  :  ARM® Cortex™- A9 core (4 lõi)
  • GPU :   Graphics 4 core SGX543MP4+
  • MBRAM :  512MB / VRAM 128MB
  • Pin liền :  Litium-ion DC3.7V 2200mA  (Thời gian chơi/xem/nghe  Games  3-5 tiếng, Phim 5 tiếng, nghe Nhạc  9 tiếng ), Thời gian sạc =  2 tiếng 40 phút – khi pin cạn kiệt(Litium-ion phải vậy)
  • Kích thước : Khoảng.182,0 x 18,6 x 83.5mm (chiều rộng x chiều cao x sâu)
  • Màn hình (màn cảm ứng) :  5 inches (16:9), 960 x 544, 16 triệu màu, màn OLED, cảm ứng đa điểm.
  • Cảm ứng đằng sau : Cảm ứng đa điểm
  • Camera : Trước và sau, 0.3 mp. Quay phim với độ phân giải 640×480 (VGA) 60 khung hình/giây hoặc  320×240 120 khung hình/giây.
  • Âm thanh : 2 loa Stereo, microphone gắn trong
  • Cảm biến : 6 trục cảm biến chuyển động (3 trục con quay hồi chuyển, 3 trục gia tốc),  la bàn điện tử ba trục
  • GPS : gắn trong
  • Không có chức năng Video-out
  • Phân vùng : Không
  • Các nút :
  1. Hệ thống nút PlayStation
  2. Nút nguồn
  3. Nút định hướng ( Lên, Xuống, Trái, Phải )
  4. Nút hành động ( Tam giác, Vuông, Tròn, X )
  5. L, R
  6. Analog Stick : (Trái – Phải)
  7. Nút START và nút SELECT
  8. Nút chỉnh tiếng (+/-)
  • Chuẩn giao tiếp WIFI :
  1. Mạng di động 3G (Dịch vụ AT&T )
  2. IEEE 802.11b/g/n (n = 1×1)(Wi-Fi)(Infrastructure mode/Ad-hoc mode)
  3. Bluetooth® 2.1+EDR (A2DP/AVRCP/HSP)

Hỗ trợ các định dạng giải trí

  • GameCard (Only PSV)
  • EBOOT(PSX)
  • ISO/CSO

Vài hình ảnh về PSV

a
a
s
a



playstation vita 3g box, playstation vita, playstation vita 3g, psv

Tổng quan về PlayStation Portable

  1. PlayStation Portable (viết tắt PSP) là một thiết bị giải trí cầm tay do Sony Computer Entertainment thiết kế và sản xuất, tung ra thị trường thế giới lần đầu tiên vào ngày 11 tháng 5 năm 2004. Đây là thiết bị chơi game đầu tiên sử dụng đĩa quang Universal Media Disc (UMD).
  2. Một phiên bản mới của PSP(PSP SLim 2000) Mỏng & Nhẹ (PSP Slim & Lite) đã đựơc tung ra thị trưòng vào ngày 11/7/2007 với nhiều tính năng cải tiến nổi bật và gồm nhiều phiên bản có màu sắc khác nhau như màu trắng Star Wars, màu đen Piano và bạc Ice.
  3. Năm 2008, một phiên bản kế tiếp được ra mắt. PSP Slim 3000
  4. Đầu năm 2010 Sony chính thức ra mắt PSP GO! với nhiều đặc điểm cải tiến tốt hơn các dòng trước đó với kiểu dáng trượt thời tran giúp máy nhỏ và nhẹ hơn
  5. Cuối năm 2011 hoặc đầu năm 2012, 1 phiên bản PSP mới (PSP-E1000) và có lẽ cũng là cuối cùng của dòng PSP sẽ được tung ra tại thị trường Châu Âu.

 

Đặc điểm kĩ thuật

  1. PSP FAT(PSP 1000)

a
(PSP Slim 2000 trên – PSP 1000 dưới)
a

(PSP Slim 2000 trên – PSP 1000 dưới)
a
(PSP Slim 2000 trên – PSP 1000 dưới)
a
(PSP Slim 2000 trên – PSP 1000 dưới)
a
(PSP Slim 2000 trên – PSP 1000 dưới)
a
(PSP Slim 2000 trên – PSP 1000 dưới)

 

a
(PSP Slim 2000 trái < – PSP 1000 phải > )

 

a
(PSP 1000 trái < – PSP 2000 phải > )
a
(PSP Slim 2000 trái < – PSP 1000 phải > )

 

a
(PSP Slim 2000 trái < – PSP 1000 phải > )

 

PSP 1000 được trang bị một màn hình  TFT LCD 4.3 inch với tỷ lệ 16:9 và độ phân giải 480×272 pixel với 16,77 triệu màu và có 4 chế độ hiệu chỉnh ánh sáng, chế độ sáng nhất chỉ có thể kích hoạt khi máy đang cắm sạc A/C.

  • CPU MIPS R4000  có xung nhịp từ 1~333 MHz 
  • PSP FAT có bộ nhớ trong và MBRAM đều là 32
  • PSP FAT sử dụng định dạng đĩa UMD dung lượng tối đa : 1.8 GB 
  • PSP FAT chỉ có giắc cắm tai nghe,  và không có video output
  • PSP FAT sử dụng pin Lithium-ion 1800 và 2200 mAh
  • PSP FAT sử dụng chuẩn Adhoc, WIFI 802.11b Wi-Fi  và chuẩn USB 2.0, thẻ nhớ dạng  Memory Stick Duo và   Memory Stick Pro Duo dung lượng (1, 2, 4, 6, 8, 16, 32, 64, 128 GB)
  • PSP FAT nặng 280g

 

  1. PSP Slim 2000(trên) PSP SLim 3000(dưới) :

psp2k3k
psp2k3k1
psp2k3k2
PSP 2000/3000 được trang bị một màn hình  TFT LCD 4.3 inch (trước đó là của Sharp) với tỷ lệ 16:9 và độ phân giải 480×272 pixel với 16,77 triệu màu và có 4 chế độ hiệu chỉnh ánh sáng, chế độ sáng nhất chỉ có thể kích hoạt khi máy đang cắm sạc A/C.

  • CPU MIPS R4000 có xung nhịp từ 1~333 MHz
  • PSP Slim 2000 và 3000 có bộ nhớ trong và MBRAM đều là 64
  • PSP Slim 2000 và 3000 sử dụng định dạng đĩa UMD  dung lượng tối đa : 1.8 GB 
  • PSP Slim 2000 và 3000  có giắc cắm tai nghe, microphone, có video output
  • PSP Slim 2000 và 3000 sử dụng pin Lithium-ion 1200,1800,2200 mAh
  • PSP Slim 2000 và 3000 sử dụng chuẩn Adhoc, WIFI 802.11b Wi-Fi  và chuẩn USB 2.0, thẻ nhớ dạng  Memory Stick Duo và   Memory Stick Pro Duo dung lượng (1, 2, 4, 6, 8, 16, 32, 64, 128 GB)
  • PSP Slim 2000 và 3000 nặng 189g

 

    1. PSPGO

PSPGO

PSPGO được trang bị một màn hình  TFT LCD 3.8 inch (trước đó là của Sharp) với tỷ lệ 16:9 và độ phân giải 480×272 pixel với 16,77 triệu màu và có 4 chế độ hiệu chỉnh ánh sáng, chế độ sáng nhất chỉ có thể kích hoạt khi máy đang cắm sạc A/C

  • CPU MIPS R4000 có xung nhịp từ 1~333 MHz
  • PSPGO có bộ nhớ trong là 16GBMBRAM 64mb
  • PSPGO không sử dụng đĩa UMD
  • PSPGO có giắc cắm ALL IN ONE (headphone,microphone,video output)
  • PSPGO sử dụng pin trong và Sạc dạng USB
  • PSPGO sử dụng chuẩn Adhoc, WIFI 802.11b Wi-Fi  và chuẩn USB 2.0 và có Bluetooth, thẻ nhớ dạng Memory Stick Micro M2
  • PSPGO nặng 158g

Giao diện

XMB

Giao diện menu chính của PSP có tên gọi “XrossMediaBar” (XMB), giao diện này cũng được đưa vào các TV mới nhất của Sony, thiết bị thu video/ ghi DVD kĩ thuật số PSX (DVR) và hệ máy PlayStation 3. Bao gồm chuỗi các biểu tượng được xếp thành một hang ngang với 6 mục chính là Setting,Picture,Music,Video,Games,Internet.

Hệ thống XMB cho phép người dùng thay đổi các thiết lập, kết nối thiết bị với máy tính thông qua cổng USB, kết nối và truy cập Internet, xem phim, nghe nhạc và chơi game. XMB có thể được truy cập bất cứ lúc nào bằng cách ấn phím “Home”, đồng thời hệ thống sẽ tự động thoát khỏi các ứng dụng đang chạy do giới hạn về bộ nhớ trong.

Màu mặc định của nền (gồm 12 màu) sẽ thay đổi lần lượt vào mỗi tháng trong năm (ở chế độ mặc định).

Hỗ trợ các định dạng giải trí

  1. Hỗ trợ Video Codec(in Memory Stick) :  Memory Stick Video định dạng:
  • MPEG-4 Simple Profile (AAC LC)
  • H.264/MPEG-4 AVC Main Profile (AAC LC)
  • MP4 Format:
  • MPEG-4 Simple Profile (AAC LC)
  • H.264/MPEG-4 AVC Main Profile – CABAC only – (AAC LC) / Baseline Profile (AAC LC)
    AVI
  • Motion JPEG (Linear PCM or µ-Lau)
  1.  Hỗ trợ Music Codec(in Memory Stick) :  Memory Stick Audio định dạng: 
  • ATRAC3™
  • ATRAC3plus™
  • MP3
  • MP3 (MPEG-1/2 Audio Layer3)
  • MP4 (MPEG-4 AAC)
  • WAVE (Linear PCM)
  • WMA (Windows Media Audio 9 Standard Only)
  1. Hỗ trợ Photo Codec (in Memory Stick)
  • JPEG
  • TIFF
  • BMP
  • GIF
  • PNG
  1. Hỗ trợ games định dạng
  • ISO
  • CSO
  • EBOOT(PSX)

UMD

a

 

Visual Player
a

Màu sắc độc đáo

s

Nhiều phiên bản giới hạn (PlayStation Portable Limited Edition) 

as

Thông tin chi tiết xem tại PSP WIKI (Click here)